Cài Đặt Và Cấu Hình LDAP Server Trên CentOS 7

ldap server linux

Trong bài viết này, An Ninh Mạng sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt và cấu hình LADP server ( 389-DS ) cho hệ điều hành CentOS 7.

Tìm hiểu về 389-DS Server :

389-DS (389 Directory Server) là máy chủ LDAP cấp doanh nghiệp, mã nguồn mở dành cho Linux, được phát triển bởi cộng đồng Red Hat. Chương trình có đầy đủ tính năng, hỗ trợ sao chép đa chủ, và đã được sử dụng để triển khai cho nhiều máy chủ LDAP lớn nhất thế giới. Hệ thống 389 Directory Server có thể được tải miễn phí, cấu hình nhanh chóng, chỉ cỡ 1 tiếng bằng giao diện đồ họa. Hệ thống 389-DS có thể xử lý đồng thời hàng ngàn người dùng một cách hiệu quả.

Tính năng :

Chúng ta có thể liệt kê các mục sau :

  • Hiệu suất cao.
  • Multi-Master Replication, cung cấp khả năng chịu lỗi và hiệu suất ghi cao.
  • Codebase đã được phát triển và triển khai liên tục bởi cùng một team trong hơn một thập kỷ.
  • Đồng bộ hóa Active Directory user và group.
  • Secure authentication và transport (TLSv1, and SASL) ;
  • Hỗ trợ LDAPv3 ;
  • Luôn luôn sẵn sàng, thời gian downtime bằng 0.
  • Giao diện đồ họa thân thiện, dễ dàng sử dụng cho các tác vụ quản lý server, người dùng, user.
  • Continuous Integration Testing (lib389) – ngăn chặn hồi quy và giúp duy trì sự ổn định với mỗi bản phát hành.

Cài đặt và cấu hình LDAP Server trên hệ điều hành CentOS 7 :

Hệ thống chuẩn bị gồm có :

  • Hệ điều hành : CentOS 7.
  • Địa chỉ IP : 192.168.1.150/24.
  • Hostname : server1.anninhmang.local

Các bước chuẩn bị trước cài đặt :

Trước khi cài đặt LDAP Server, chúng ta cần chuẩn bị một số thứ :

  1. Đặt đầy đủ tên domain name trong file /etc/hosts :

Edit file /etc/hosts/,

vi /etc/hosts

Add hostname như thông tin bên dưới :

[...]

192.168.1.150   server1.anninhmang.local    server1

Tùy vào tên máy chủ thực tế của bạn mà đặt lại cho đúng nhé.

  1. Cấu hình Firewall :

Mở các cổng dành cho dịch vụ LDAP :

firewall-cmd --permanent --add-port=389/tcp

firewall-cmd --permanent --add-port=636/tcp

firewall-cmd --permanent --add-port=9830/tcp

Restart lại Firewall.

firewall-cmd –reload
  1. Add EPEL và REMI Repository :

Tải EPEL Repository và cài đặt bằng lệnh Yum :

yum install http://dl.fedoraproject.org/pub/epel/7/x86_64/e/epel-release-7-5.noarch.rpm

hoặc :

yum install epel-release

Kết quả trả về :

Loaded plugins: fastestmirror

epel-release-7-0.2.noarch.rpm                            |  13 kB     00:00

Examining /var/tmp/yum-root-adCP8h/epel-release-7-0.2.noarch.rpm: epel-release-7-0.2.noarch

Marking /var/tmp/yum-root-adCP8h/epel-release-7-0.2.noarch.rpm to be installed

Resolving Dependencies

--> Running transaction check

---> Package epel-release.noarch 0:7-0.2 will be installed

--> Finished Dependency Resolution




Dependencies Resolved




================================================================================

Package           Arch        Version    Repository                       Size

================================================================================

Installing:

epel-release      noarch      7-0.2      /epel-release-7-0.2.noarch       22 k




Transaction Summary

================================================================================

Install  1 Package




Total size: 22 k

Installed size: 22 k

Is this ok [y/d/N]: y

Downloading packages:

Running transaction check

Running transaction test

Transaction test succeeded

Running transaction

Installing : epel-release-7-0.2.noarch                                    1/1

Verifying  : epel-release-7-0.2.noarch                                    1/1




Installed:

epel-release.noarch 0:7-0.2




Complete!

Tải REMI Repository :

wget http://rpms.famillecollet.com/enterprise/remi-release-5.rpm

rpm -Uvh remi-release-5.rpm

Enable REMI Repository :

Edit file remi.repo :

vi /etc/yum.repos.d/remi.repo

Tìm đến dòng enabled =0 và đổi thành giá trị 1 để enable REMI repository.

[...]

enabled=1

[...]

Save và đóng file.

  1. Điều chỉnh hiệu suất và bảo mật cho máy chủ LDAP :

Trước khi cài đặt LDAP server, chúng ta cần điều chỉnh lại một số file để đảm bảo bảo mật và hiệu suất :

Edit file “/etc/sysctl.conf” :

vi /etc/sysctl.conf

Add thêm một số dòng tại đoạn cuối file :

[...]

net.ipv4.tcp_keepalive_time = 300

net.ipv4.ip_local_port_range = 1024 65000

fs.file-max = 64000

Edit file “/etc/security/limits.conf” :

vi /etc/security/limits.conf

Add thêm một số dòng tại phần cuối file :

[...]

*               soft     nofile          8192

*               hard     nofile          8192

Edit file “/etc/profile” :

vi /etc/profile

Thêm dòng vào cuối file :

[...]

ulimit -n 8192

Edit file “/etc/pam.d/login”,

vi /etc/pam.d/login

Thêm dòng vào cuối file :

[...]

session    required     /lib/security/pam_limits.so

Restart lại server.

Cài đặt 389 Directory Server :

Tạo một account user LDAP :

useradd ldapadmin
passwd ldapadmin

Cài đặt package 389-ds-base bằng dòng lệnh :

yum install 389-ds-base openldap-clients

Tuy nhiên, tất cả những gói package yêu cầu cho server 389-DS hiện không có sẵn trong repository của CentOS. Chúng ta cần download và cài đặt thủ công các package này.

Sau đó, cài đặt các package này lần lượt như bên dưới :

yum localinstall ftp://rpmfind.net/linux/epel/testing/7/x86_64/i/idm-console-framework-1.1.14-1.el7.noarch.rpm
yum localinstall ftp://rpmfind.net/linux/epel/testing/7/x86_64/3/389-adminutil-1.1.22-1.el7.x86_64.rpm
yum localinstall ftp://rpmfind.net/linux/epel/testing/7/x86_64/3/389-admin-1.1.42-1.el7.x86_64.rpm
yum localinstall ftp://rpmfind.net/linux/epel/testing/7/x86_64/3/389-admin-console-1.1.10-1.el7.noarch.rpm
yum localinstall ftp://rpmfind.net/linux/epel/testing/7/x86_64/3/389-console-1.1.9-1.el7.noarch.rpm
yum localinstall ftp://rpmfind.net/linux/epel/testing/7/x86_64/3/389-ds-console-1.2.12-1.el7.noarch.rpm

Cấu hình LDAP Server :

Tiếp theo chúng ta sẽ cấu hình LDAP Server. Chạy dòng lệnh sau để cấu hình LDAP Server.

setup-ds-admin.pl

Bạn sẽ được yêu cầu trả lời một số câu hỏi. Hãy đọc hướng dẫn cẩn thận và trả lời hợp lý, chính xác.

If you made any mistake and want to go back to previous screen press CTRL+B and Enter. To cancel the setup press CTRL+C.




==============================================================================

This program will set up the 389 Directory and Administration Servers.




It is recommended that you have "root" privilege to set up the software.

Tips for using this program:

- Press "Enter" to choose the default and go to the next screen

- Type "Control-B" then "Enter" to go back to the previous screen

- Type "Control-C" to cancel the setup program




Would you like to continue with set up? [yes]:  ## Press Enter




==============================================================================

Your system has been scanned for potential problems, missing patches,

etc. The following output is a report of the items found that need to

be addressed before running this software in a production

environment.




389 Directory Server system tuning analysis version 23-FEBRUARY-2012.




NOTICE : System is x86_64-unknown-linux3.10.0-123.9.3.el7.x86_64 (1 processor).




WARNING: 616MB of physical memory is available on the system. 1024MB is recommended for best performance on large production system.




NOTICE : The net.ipv4.tcp_keepalive_time is set to 7200000 milliseconds

(120 minutes). This may cause temporary server congestion from lost

client connections.




WARNING: There are only 1024 file descriptors (soft limit) available, which

limit the number of simultaneous connections.




WARNING : The warning messages above should be reviewed before proceeding.




Would you like to continue? [no]: yes ## Type 'Yes' and press Enter




==============================================================================

Choose a setup type:


  1. Express
Allows you to quickly set up the servers using the most

common options and pre-defined defaults. Useful for quick

evaluation of the products.


  1. Typical
Allows you to specify common defaults and options.


  1. Custom
Allows you to specify more advanced options. This is

recommended for experienced server administrators only.




To accept the default shown in brackets, press the Enter key.




Choose a setup type [2]:  ## Press Enter




==============================================================================

Enter the fully qualified domain name of the computer

on which you're setting up server software. Using the form

<hostname>.<domainname>

Example: eros.example.com.




To accept the default shown in brackets, press the Enter key.




Warning: This step may take a few minutes if your DNS servers

can not be reached or if DNS is not configured correctly. If

you would rather not wait, hit Ctrl-C and run this program again

with the following command line option to specify the hostname:




General.FullMachineName=your.hostname.domain.name




Computer name [server1.anninhmang.local]:  ## Press Enter




==============================================================================

The servers must run as a specific user in a specific group.

It is strongly recommended that this user should have no privileges

on the computer (i.e. a non-root user). The setup procedure

will give this user/group some permissions in specific paths/files

to perform server-specific operations.




If you have not yet created a user and group for the servers,

create this user and group using your native operating

system utilities.




System User [nobody]: ldapadmin ## Type LDAP user name which we created earlier

System Group [nobody]: ldapadmin ## Type ldap group




==============================================================================

Server information is stored in the configuration directory server.

This information is used by the console and administration server to

configure and manage your servers. If you have already set up a

configuration directory server, you should register any servers you

set up or create with the configuration server. To do so, the

following information about the configuration server is required: the

fully qualified host name of the form

<hostname>.<domainname>(e.g. hostname.example.com), the port number

(default 389), the suffix, the DN and password of a user having

permission to write the configuration information, usually the

configuration directory administrator, and if you are using security

(TLS/SSL). If you are using TLS/SSL, specify the TLS/SSL (LDAPS) port

number (default 636) instead of the regular LDAP port number, and

provide the CA certificate (in PEM/ASCII format).




If you do not yet have a configuration directory server, enter 'No' to

be prompted to set up one.




Do you want to register this software with an existing

configuration directory server? [no]:  ## Press Enter




==============================================================================

Please enter the administrator ID for the configuration directory

server. This is the ID typically used to log in to the console. You

will also be prompted for the password.




Configuration directory server

administrator ID [admin]:  ## Press Enter

Password:   ## Type Password

Password (confirm):  ## Re-type password




==============================================================================

The information stored in the configuration directory server can be

separated into different Administration Domains. If you are managing

multiple software releases at the same time, or managing information

about multiple domains, you may use the Administration Domain to keep

them separate.




If you are not using administrative domains, press Enter to select the

default. Otherwise, enter some descriptive, unique name for the

administration domain, such as the name of the organization

responsible for managing the domain.




Administration Domain [anninhmang.local]:  ## Press Enter




==============================================================================

The standard directory server network port number is 389. However, if

you are not logged as the superuser, or port 389 is in use, the

default value will be a random unused port number greater than 1024.

If you want to use port 389, make sure that you are logged in as the

superuser, that port 389 is not in use.




Directory server network port [389]:  ## Press Enter




==============================================================================

Each instance of a directory server requires a unique identifier.

This identifier is used to name the various

instance specific files and directories in the file system,

as well as for other uses as a server instance identifier.




Directory server identifier [server1]:  ## Press Enter




==============================================================================

The suffix is the root of your directory tree. The suffix must be a valid DN.

It is recommended that you use the dc=domaincomponent suffix convention.

For example, if your domain is example.com,

you should use dc=example,dc=com for your suffix.

Setup will create this initial suffix for you,

but you may have more than one suffix.

Use the directory server utilities to create additional suffixes.




Suffix [dc=anninhmang, dc=local]:  ##Press Enter




==============================================================================

Certain directory server operations require an administrative user.

This user is referred to as the Directory Manager and typically has a

bind Distinguished Name (DN) of cn=Directory Manager.

You will also be prompted for the password for this user. The password must

be at least 8 characters long, and contain no spaces.

Press Control-B or type the word "back", then Enter to back up and start over.




Directory Manager DN [cn=Directory Manager]: ## Press Enter

Password: ## Type Password

Password (confirm): ## Re-enter password




==============================================================================

The Administration Server is separate from any of your web or application

servers since it listens to a different port and access to it is

restricted.




Pick a port number between 1024 and 65535 to run your Administration

Server on. You should NOT use a port number which you plan to

run a web or application server on, rather, select a number which you

will remember and which will not be used for anything else.




Administration port [9830]:  ## Press Enter




==============================================================================

The interactive phase is complete. The script will now set up your

servers. Enter No or go Back if you want to change something.




Are you ready to set up your servers? [yes]:  ## Press Enter

Creating directory server . . .

Your new DS instance 'server1' was successfully created.

Creating the configuration directory server . . .

Beginning Admin Server creation . . .

Creating Admin Server files and directories . . .

Updating adm.conf . . .

Updating admpw . . .

Registering admin server with the configuration directory server . . .

Updating adm.conf with information from configuration directory server . . .

Updating the configuration for the httpd engine . . .

Starting admin server . . .

The admin server was successfully started.

Admin server was successfully created, configured, and started.

Exiting . . .

Log file is '/tmp/setupOLhgGH.log'

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành cấu hình cho 389 Directory Server.

Start/ Stop 389-ds services :

Cấu hình để LDAP Service tự động khởi chạy mỗi lần hệ thống reboot.

systemctl enable dirsrv.target
systemctl enable dirsrv-admin

Để start directory server, nhập lệnh :

systemctl start dirsrv.target

hoặc

start-dirsrv

Để dừng dịch vụ, chạy dòng lệnh :

systemctl stop dirsrv.target

Hoặc :

stop-dirsrv

Tương tự, để start Active directory, chạy lệnh :

systemctl start dirsrv-admin

Hoặc :

start-ds-admin

Để stop :

systemctl stop dirsrv-admin

Hoặc :

stop-ds-admin

Chúng ta check trạng thái của cả hai dịch vụ bằng command :

systemctl status dirsrv.target
systemctl status dirsrv-admin

Restart 2 service bằng command :

systemctl restart dirsrv.target
systemctl restart dirsrv-admin

Tất cả các file cấu hình đều nằm ở đường dẫn /etc/dirsrv/ và tất cả log file đều tập trung ở đường dẫn /var/log/dirsrv/

Test LDAP server :

ldapsearch -x -b "dc=anninhmang,dc=local"

Kết quả trả về :

# extended LDIF

#

# LDAPv3

# base <dc=anninhmang,dc=local> with scope subtree

# filter: (objectclass=*)

# requesting: ALL

#




# anninhmang.local

dn: dc=anninhmang,dc=local

objectClass: top

objectClass: domain

dc: anninhmang




# Directory Administrators, anninhmang.local

dn: cn=Directory Administrators,dc=anninhmang,dc=local

objectClass: top

objectClass: groupofuniquenames

cn: Directory Administrators

uniqueMember: cn=Directory Manager




# Groups, anninhmang.local

dn: ou=Groups,dc=anninhmang,dc=local

objectClass: top

objectClass: organizationalunit

ou: Groups




# People, anninhmang.local

dn: ou=People,dc=anninhmang,dc=local

objectClass: top

objectClass: organizationalunit

ou: People




# Special Users, anninhmang.local

dn: ou=Special Users,dc=anninhmang,dc=local

objectClass: top

objectClass: organizationalUnit

ou: Special Users

description: Special Administrative Accounts




# Accounting Managers, Groups, anninhmang.local

dn: cn=Accounting Managers,ou=Groups,dc=anninhmang,dc=local

objectClass: top

objectClass: groupOfUniqueNames

cn: Accounting Managers

ou: groups

description: People who can manage accounting entries

uniqueMember: cn=Directory Manager




# HR Managers, Groups, anninhmang.local

dn: cn=HR Managers,ou=Groups,dc=anninhmang,dc=local

objectClass: top

objectClass: groupOfUniqueNames

cn: HR Managers

ou: groups

description: People who can manage HR entries

uniqueMember: cn=Directory Manager




# QA Managers, Groups, anninhmang.local

dn: cn=QA Managers,ou=Groups,dc=anninhmang,dc=local

objectClass: top

objectClass: groupOfUniqueNames

cn: QA Managers

ou: groups

description: People who can manage QA entries

uniqueMember: cn=Directory Manager




# PD Managers, Groups, anninhmang.local

dn: cn=PD Managers,ou=Groups,dc=anninhmang,dc=local

objectClass: top

objectClass: groupOfUniqueNames

cn: PD Managers

ou: groups

description: People who can manage engineer entries

uniqueMember: cn=Directory Manager




# search result

search: 2

result: 0 Success




# numResponses: 10

# numEntries: 9

Kết quả trả về sẽ có dạng như trên. Như vậy là LDAP server của bạn đã sẵn sàng để sử dụng.

Xem thêm : Cài Speedtest.net Lên CentOS 7 Kiểm Tra Tốc Độ Đường Truyền Internet

  • ldap server linux
  • ldap server configuration
  • ldap server centos 7
  • setup ldap server centos 7
  • ldap server linux centos
  • setup ldap server centos
  • install ldap server centos

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here