Cài Đặt Và Cấu Hình Nagios Trên CentOS 7 Để Quản Lý Cơ Sở Hạ Tầng Mạng

nagios 4 installation

Nagios là phần mềm mã nguồn mở, được dùng để giám sát cơ sở hạ tầng mạng. Nagios có khả năng giám sát các server, switch, ứng dụng and services. Phần mềm sẽ thông báo cho Admin khi phát hiện thấy bất kì bất thường nào, và cũng gửi thông báo khi sự cố được khắc phục.

–  Những tính năng của Nagios 4 :

  • Monitor cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
  • Xác định vấn đề trước khi chúng xảy ra.
  • Phát hiện ngay khi sự cố phát sinh.
  • Phát hiện vi phạm an ninh.
  • Lên kế hoạch và dự trù ngân sách nâng cấp hệ thống IT.
  • Giúp giảm thiểu thời gian downtime và kinh doanh thua lỗ.

–  Tiến hành cài đặt Nagios 4 trên hệ điều hành CentOS 7 :

Trong bài lab này chúng ta sẽ cần 2 máy, 1 máy làm Nagios Server và 1 máy làm Nagios Client :

Nagios server:

  • Hệ điều hành : CentOS 7 minimal server
  • Địa chỉ IP : 192.168.1.150/24

Nagios Client :

  • Hệ điều hành : CentOS 7 minimal server
  • Địa chỉ IP : 192.168.1.152/24

Cài đặt các gói chuẩn bị :

Trước khi cài đặt Nagios, đảm bảo rằng chúng ta đã cài đặt gói phần mềm LAMP, để xem hướng dẫn chi tiết cài đặt LAMP, tham khảo đường Link.

Ngoài ra cài thêm các Widget phụ trợ. Chạy lệnh sau bằng quyền root :

yum install gd gd-devel gcc glibc glibc-common wget

Tạo user Nagios và group :

useradd -m nagios

passwd nagios

Tạo group nagcmd và add 2 user NagiosApache vào group này. Group này cho phép các command bên ngoài được submit thông qua giao diện Web.

groupadd nagcmd

usermod -a -G nagcmd nagios

usermod -a -G nagcmd apache

–  Download Nagios và các Plugin :

Vào trang download Nagios, hoặc sử dụng dòng lệnh để tải. Tại thời điểm viết bài, phiên bản Nagios mới nhất là 4.0.8 :

wget http://prdownloads.sourceforge.net/sourceforge/nagios/nagios-4.0.8.tar.gz

Download luôn cả Plugin của Nagios :

wget http://nagios-plugins.org/download/nagios-plugins-2.0.3.tar.gz

–  Install Nagios và Plugin :

Phiên bản hệ điều hành được sử dụng là CentOS 7, ngoài ra chúng ta cũng có thể cài đặt trên hệ điều hành RHEL, và các nhân bản của nó như Scientific Linux 7 :

Đi đến Folder chứa file nén Nagios vừa tải. Tiến hành giải nén và cài đặt :

tar xzf nagios-4.0.8.tar.gz

Chuyển sang thư mục Nagios, chạy lần lượt từng dòng lệnh sau để compile và install Nagios :

cd nagios-4.0.8
./configure --with-command-group=nagcmd
make all
make install
make install-init
make install-config
make install-commandmode

Cài đặt giao diện Web cho Nagios :

Nhập dòng lệnh sau để biên dịch và cài đặt Web Interface cho Nagios :

make install-webconf

Tạo một account nagiosadmin dùng để login vào web interface của Nagios. Lưu ý phải nhớ Password để có thể Login được vào giao diện quản trị web.

htpasswd -c /usr/local/nagios/etc/htpasswd.users nagiosadmin

Restart lại Apache để các thay đổi có hiệu lực :

systemctl restart httpd

–  Cấu hình Nagios plugin :

Đi đến thư mục đã tải về file nén chứa Plugin, sau đó giải nén nó :

tar xzf nagios-plugins-2.0.3.tar.gz

Di chuyển vào thư mục vừa giải nén được :

cd nagios-plugins-2.0.3

Chạy lần lượt từng dòng lệnh sau để biên dịch và cài đặt plugin :

./configure --with-nagios-user=nagios --with-nagios-group=nagios
make
make install

Sau khi hoàn thành cài đặt, chúng ta sẽ tiếp tục chuyển qua phần cấu hình.

–  Cấu hình Nagios :

File cấu hình mẫu của Nagios được đặt tại đường dẫn /usr/local/nagios/etc .File mẫu này đã tương đối hoàn thiện và có thể hoạt động tốt. Chúng ta chỉ cần thêm Email vào để nhận được những thông báo từ Nagios.

Để thực hiện, tiến hành edit file /usr/local/nagios/etc/objects/contacts.cfg , đổi địa chỉ Email thành địa chỉ Email mà bạn muốn dùng để nhận thông báo.

vi /usr/local/nagios/etc/objects/contacts.cfg

Tìm đến những dòng này và đổi địa chỉ Email thông báo :

[...]

define contact{

contact_name                    nagiosadmin             ; Short name of user

use                             generic-contact         ; Inherit default values from generic-contact template (defined above)

alias                           Nagios Admin            ; Full name of user




email                           [email protected]  ; <<***** DOI THANH DIA CHI EMAIL MONG MUON ******

}

[...]

Save và đóng file lại.

Tiếp theo, edit file /etc/httpd/conf.d/nagios.conf :

vi /etc/httpd/conf.d/nagios.conf

Chỉnh sửa những dòng sau nếu bạn muốn truy cập vào Nagios chỉ từ một số các IP cụ thể. Ở đây, người viết sẽ cho Nagios truy cập từ dãy mạng 192.168.1.0/24.

[...]

## Comment the following lines ##

#   Order allow,deny

#   Allow from all




## Uncomment and Change lines as shown below ##

Order deny,allow

Deny from all

Allow from 127.0.0.1 192.168.1.0/24

[...]

Restart lại dịch vụ httpd :

systemctl restart httpd

Để kiểm tra lại bất kì lỗi cấu hình nào, chúng ta sử dụng lệng :

/usr/local/nagios/bin/nagios -v /usr/local/nagios/etc/nagios.cfg

Nếu không có lỗi nào, start dịch vụ Nagios và cho nó tự động khởi chạy mỗi lần boot máy :

systemctl start nagios

chkconfig --add nagios

chkconfig nagios on

Điều chỉnh lại những cài đặt của SELinux :

Mặc định, do SELinux ở chế độ thực thi, nên nếu mỗi lần bạn cố gắng truy cập Nagios CGI, sẽ chỉ nhận được thông báo “Internal Server Error”.

Để khắc phục lỗi này, chỉnh sửa lại tệp etc/selinux/config :

vi /etc/selinux/config

Set SELinux sang permissive mode :

[...

SELINUX=permissive

[...]

Reboot lại server để những thay đổi có hiệu lực.

–  Truy cập vào Web interface của Nagios :

Mở trình duyệt lên, nhập vào username nagiosadmin và password mà chúng ta đã tạo ở bước trên :

nagios 4 installation Cài Đặt Và Cấu Hình Nagios Trên CentOS 7 Để Quản Lý Cơ Sở Hạ Tầng Mạng

Giao diện quản trị của Nagios sẽ như thế này :

install nagios 4 centos 7 Cài Đặt Và Cấu Hình Nagios Trên CentOS 7 Để Quản Lý Cơ Sở Hạ Tầng Mạng

Click vào mục “ Hosts ” ở bên Menu trái, chúng ta có thể thấy hiện đang không có máy chủ nào được giám sát bởi Nagios, vì chúng ta chưa add vào, nên hiện nó chỉ đang giám sát chính nó.

install nagios 4 ubuntu Cài Đặt Và Cấu Hình Nagios Trên CentOS 7 Để Quản Lý Cơ Sở Hạ Tầng Mạng

Click vào một host để hiển thị các thông tin chi tiết :

nagios 4 centos 7 install Cài Đặt Và Cấu Hình Nagios Trên CentOS 7 Để Quản Lý Cơ Sở Hạ Tầng Mạng

–  Thêm các đối tượng quản lý vào Nagios server :

Chúng ta tiến hành add các máy cần quản lý vào Nagios server. Để server có thể quản lý được, chúng ta cần cài đặt nrpe và nagios plugin vào các máy cần quản lý.

Cài trên các client chạy hệ điều hành CentOS/RHEL/Scientifc Linux :

Trước hết, thêm EPEL repository vào các máy con CentOS/RHEL/Scientific 7 để có thể cài đặt các gói nrpe.

Để cài đặt EPEL vào CentOS 7, chạy dòng lệnh sau :

yum install epel-release

Cài đặt gói “nrpe” và “nagios-plugins” vào máy client :

yum install nrpe nagios-plugins-all openssl

Nếu client chạy hệ điều hành Debian/Ubuntu :

sudo apt-get install nagios-nrpe-server nagios-plugins

Cấu hình cho các máy đối tượng quản lý :

Tại các máy này, mở và cấu hình file /etc/nagios/nrpe.cfg :

sudo vi /etc/nagios/nrpe.cfg

Thêm địa chỉ IP của Nagios server vào :

[...]

## Find the following line and add the Nagios server IP ##

allowed_hosts=127.0.0.1 192.168.1.150

[...]

Start service nrpe :

Trên máy CentOS 7 :

systemctl start nrpe

chkconfig nrpe on

Trên máy Debian/Ubuntu :

sudo /etc/init.d/nagios-nrpe-server restart

Tiếp tục trở về máy Nagios server, và add client vào file cấu hình.

Để thực hiện, edit file “/usr/local/nagios/etc/nagios.cfg” :

vi /usr/local/nagios/etc/nagios.cfg

Bỏ comment những dòng sau :

## Find and uncomment the following line ##

cfg_dir=/usr/local/nagios/etc/servers

Tạo một thư mục tên “servers” bên trong đường dẫn “/usr/local/nagios/etc/” :

mkdir /usr/local/nagios/etc/servers

Tạo file cấu hình các máy bị giám sát :

vi /usr/local/nagios/etc/servers/clients.cfg

Thêm vào những dòng này :

define host{




use                             linux-server




host_name                       client




alias                           client




address                         192.168.1.152




max_check_attempts              5




check_period                    24x7




notification_interval           30




notification_period             24x7




}

Ở đây, địa chỉ IP 192.168.1.152 là địa chỉ của máy Client. Cuối cùng restart lại dịch vụ nagios :

systemctl restart nagios

Đợi vài giây, sau đó refesh lại trang quản trị nagios ở trình duyệt và click lại vào mục “ Hosts “ ở menu bên trái. Bạn sẽ thấy có máy Client vừa được thêm vào. Nhấp vào host này để xem Nagios đã nhận được đầy đủ thông tin chưa.

install nagios 4 centos 6.5 Cài Đặt Và Cấu Hình Nagios Trên CentOS 7 Để Quản Lý Cơ Sở Hạ Tầng Mạng

Bảng thông tin chi tiết hiện ra khi đã nhấp vào.

configure nagios on centos 7 Cài Đặt Và Cấu Hình Nagios Trên CentOS 7 Để Quản Lý Cơ Sở Hạ Tầng Mạng

Tương tự, để add thêm các client khác, chúng ta cũng tiến hành tạo file cấu hình tại đường dẫn  “/usr/local/nagios/etc/servers” cho mỗi máy client muốn add.

–  Xác định các dịch vụ :

Ở những bước trên, chúng ta chỉ mới xác định các host sẽ được giám sát. Tiếp theo chúng ta sẽ xác định tiếp các dịch vụ đang chạy trên những host này. Lấy ví dụ, để chạy dịch vụ ssh, chúng ta mở file “/usr/local/nagios/etc/servers/clients.cfg ” và tiến hành chỉnh sửa :

vi /usr/local/nagios/etc/servers/clients.cfg

Thêm vào những dòng sau :

define host{




use                             linux-server




host_name                       client




alias                           client




address                         192.168.1.152




max_check_attempts              5




check_period                    24x7




notification_interval           30




notification_period             24x7




}




define service {

use                             generic-service

host_name                       client

service_description             SSH

check_command                   check_ssh

notifications_enabled           0

}

Save và đóng file lại. Restart lại Nagios bằng lệnh :

systemctl restart nagios

Đợi một vài giây, và kiểm tra các service vừa được add ( như là ssh ) tại giao diện web của nagios. Click vào mục “ Services “ ở menu bên trái, bạn sẽ thấy dịch vụ ssh đang được theo dõi.

configure nagios to send email Cài Đặt Và Cấu Hình Nagios Trên CentOS 7 Để Quản Lý Cơ Sở Hạ Tầng Mạng

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành cài đặt và cấu hình Nagios 4 trên hệ điều hành CentOS 7.

  • nagios 4 installation
  • install nagios 4 centos 7
  • install nagios 4 ubuntu
  • nagios 4 centos 7 install
  • install nagios 4 centos 6.5
  • configure nagios on centos 7
  • configure nagios to send email
  • configure nagios network analyzer

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here