Tư học LPI 1, 2: Bài 7 Hệ thống tập tin (File System) Phần 1

Hệ thống tập tin (File System) trên Centos

1/ Cấu trúc hệ thống tập tin

Mỗi hệ điều hành có cách tổ chức lưu trữ dữ liệu riêng. ở mức vật lý, đĩa được định dạng từ các thành phần sector, track, cylinder. Ở mức logic, mỗi hệ thống sử dụng cấu trúc tiếng, có thể dùng chỉ mục hay phân cấp để xác định được dữ liệu từ logic tới mức vật lý. Cách tổ chức như vậy gọi là hệ thống tập tin (file system).

Chẳng hạn như Windows sử dụng hệ thống tập tin FAT16, FAT32, NTFS.

Hệ thống tập tin là một phần cơ bản của hệ điều hành Linux.

Một hệ thống tập tin là thiết bị mà nó đã được định dạng để lưu trữ tập tin và thư mục.

Hệ thông tập tin Linux bao gồm: đĩa mềm, CD-ROM, những partition của đĩa cứng. Những hệ thống tập tin thường được tạo trong quá trình cài đặt hệ điều hành. Nhưng bạn cũng có thể thay đổi cấu trúc hệ thống tập tin khi thêm thiết bị hay chỉnh sửa nhưng partition đã tồn.

Linux hỗ trợ rất nhiều loại hệ thống tập tin như: ext2, etx3, etx4, proc… Hệ thống tập tin cơ bản của Linux là ext2, ext3, ext4. Proc là một hệ thống tập tin ảo (/proc) nghĩa là không dành dung lượng đĩa phân phối cho nó.

Các thành phần của hệ thống tập tin:

Superblock

Inode

Storageblock

Super block: là một cấu trúc được tạo tại vị trí bắt đầu hệ thống tập tin. Nó lưu trữ thông tin về hệ thống tập tin như: Thông tin về block-size, free block. thời gian mount cuối cùng của tập tin.

Inode: lữu những thông tin về những tập tin và thư mục được tạo ra trong hệ thống tập tin. Nhưng nó không lưu tên tập tin và thư mục. Mỗi tập tin tạo ra sẽ được phân bổ một inode lưu thông tin sau:

+ Loại tập tin và quyền hạn truy cập tập tin

+ Người sở hữu tập tin

+ Kích thước của tập tin và số hard link đến tập tin

+ Ngày và thời gian chỉnh sửa tập tin lần cuối cùng.

+ Vị trí lưu nội dung tập tin trong hệ thống tập tin.

Storageblock: là vùng lưu dữ liệu thực sự của tập tin và thư mục. Nó chia thành những Data block. Dữ liệu lưu trữ vào địa trong các data block. Mỗi block thường chứa 1024 byte. Ngày khi tập tin chỉ có 1 ký tự thì cũng phải cấp phát 1 block để lưu nó. Không có ký tự kết thúc tập tin.

+ Data block của tập tin thông thường lưu inode của tập tin và nội dung tập tin

+ Data block của thư mục lưu danh sách những entry bao gồm inode number, tên của tập tin và những thư mục con.

2/ Cấu trúc cây thư mục

linux12_71 Tư học LPI 1, 2: Bài 7 Hệ thống tập tin (File System) Phần 1

Hệ thống tập tin Linux có cấu trúc như hình vẽ trên. Trong Linux không có khái niệm ổ đĩa như trong Windows, tất cả các tập tin thư mục bắt đầu từ thư mục gốc (/). Linux sử dụng dấu “.” chỉ thư mục hiện hành và dấu “..” chỉ thư mục cha của thư mục hiện hành.

linux12_72 Tư học LPI 1, 2: Bài 7 Hệ thống tập tin (File System) Phần 1

Như hình vẽ trên thư mục gốc được mount vào partition thứ nhất, /usr được mount vào partition thứ 2… Những dữ liệu ghi vào thư mục /home sẽ ghi vào partition thứ 3. Tương tự, dữ liệu của thư mục /usr/local ghi vô partition 4, dữ liệu thư mục /usr không phải thư mục con  /usr/local thi vào partition 2.

Các thư mục cơ bản trên Linux

/bin và/sbin: Chứa những tập tin nhị phân cần thiết cho quá trình khởi động và thực thi các lệnh cần thiết.

/dev: Chứa các tập tin thiết bị (CDRom, HDD, FDD….)

/etc: Chứa các tập tin cầu hình hệ thống.

/lib: Chứa các thư viện dùng chung cho các lệnh nằm trong /bin và /sbin. Và thư mục này cũng chứa các module của nhân.

/mnt hoặc /media: Mount point mặc định cho những hệ thống file kết nối bên ngoài.

/proc: Lưu các thông tin của nhân, chỉ có thể ghi được nội dung trong thư mục /proc/sys.

/boot: Chứa nhân Linux để khởi động và các file system maps cũng như các file khởi động giai đoạn hai.

/home(tùy chọn): Thư mục dành cho người dùng khác root. Thông tin khởi tạo thư mục mặc định của người dùng được đặt trong /etc/skel/

/root(tùy chọn): Thư mục mặc định của người dùng root.

/tmp: Thư mục chứa các file tạm thời.

/usr: Thư mục chứa những file cố định hoặc quan trọng để phục vụ tất cả người dùng.

/usr/local hoặc /opt(tùy chọn): Thư mục chứa các phần mềm cài thêm.

/var/www/var/ftp/hoặc /srv(Suse): Thư mục chứa thông tin của các dịnh vụ WEB hay FTP.

/var: Thư mục chứa các thông tin hay thay đổi như: spool và log

/proc: Lưu thông tin về kernel.

3/ Mount và Umount một hệ thống tập tin

Muốn mount một hệ thống tập tin vào cây thư mục, phải có một partition vật lý như CR-ROM, đĩa mềm… Và một điều kiện nữa là thư mục mà bạn muốn mount (mount point) vào phải là thư mục có thật. Nó phải có trước khi mount một hệ thống tập tin.

Lưu ý: muốn biết thư mục hiền hành đang ở hệ thống tập tin nào, bạn dùng lệnh df. Lệnh này sẽ hiện thị hệ thống tập tin và khoảng trống còn lại trên đĩa.

linux12_73 Tư học LPI 1, 2: Bài 7 Hệ thống tập tin (File System) Phần 1

 a/ Mount hệ thống tập tin có tính tương tác

Để mount một hệ thống tập tin, bạn dùng lệnh mount theo cú pháp sai:

#mount <tên_thiết_bị> <điểm_mount>

Trong đó:

Tên_thiết_bị: là thiết bị vật lý như /dev/cdrom (CD-ROM), /dev/fd0 (đĩa mềm), /dev/hda1…

Điểm_mount: là vị trí thư mục, trong cây thư mục mà bạn muốn mount vào.

Một số tùy chọn của lệnh mount:

v: chế độ chi tiết, cung cấp thêm thông tin về những gì mount định thực hiện

w: mount hệ thống tập tin với quyền đọc và ghi.

r: mount hệ thống tập tin chỉ có quyền đọc.

t: xác định lại hệ thống tập tin đang được mount. Những loại hợp lệ là ext2, etx3 , proc, iso9660, vfat…

a: mount tất cả những hệ thống tập tin được khai báo trong /etc/fstab.

o: remount <fs> chỉ định việc mount lại 1 filesystem nào đó.

Ví dụ: Mount và Umount CDROM:

Tạo thư mục cdrom trong thư /mnt:

[[email protected] ~]# mkdir /mnt/cdrom

Thực hiện lệnh mount:

[[email protected] ~]#mount /dev/cdrom /mnt/cdrom

Để thực hiện umount cdrom:

[[email protected] ~]#umount /mnt/cdrom

hoặc

[[email protected] ~]#umount /dev/cdrom

Ví dụ: Mount và Umount /data:

Để umount data:

[[email protected] ~]# umount /data/

Gõ lệnh df để kiểm tra.

linux12_74 Tư học LPI 1, 2: Bài 7 Hệ thống tập tin (File System) Phần 1

Để mount lại data:

[[email protected] ~]# mount /dev/sda5 /data/

Gõ lệnh df để kiểm tra.

linux12_73 Tư học LPI 1, 2: Bài 7 Hệ thống tập tin (File System) Phần 1

b/ Mount và Umount một hệ thống tập tin khi khởi động:

Một khi đã làm việc ổn định, thường thì Linux sử dụng một số hệ thống tập tin hay dùng và ít khi thay đổi. Do đá, bạn có thể xác định danh sách các hệ thống tập tin nào Linux cần phải mount khi khởi động và cần phải umount khi đóng tắt. Các hệ thống tập tin này được liệt kê trong tập tin cấu hình /etc/fstab.

Tập tin/etc/fstab liệt kệ các hệ thống tập tin cần được mount theo từng đòng, mỗi dùng một hệ thống tập tin. Những trường trong mỗi dòng phân cách nhau bằng khoảng trống hoặc khoảng tab.

linux12_75 Tư học LPI 1, 2: Bài 7 Hệ thống tập tin (File System) Phần 1

Như vậy, khi muốn mount các hệ thống tập tin lúc khởi động, bạn nên sử dụng tập tin /etc/fstab thay vì dùng lệnh mount.

Xem nội dung file /etc/fstab: cat /etc/fstab

[[email protected] ~]# cat /etc/fstab

linux12_77 Tư học LPI 1, 2: Bài 7 Hệ thống tập tin (File System) Phần 1

Bạn có thể sửa file /etc/fstab để mount/umount bằng lênh vi  : vi /etc/fstab

[[email protected] ~]# vi /etc/fstab

linux12_76 Tư học LPI 1, 2: Bài 7 Hệ thống tập tin (File System) Phần 1

Số 0 đại diện cho không khai báo, để trống cho trường dump frequency, pass number.

c/ Umount một hệ thống tập tin

Sau khi làm quen với việc mount những hệ thống tập tin vào cây thư mục Linux. Kế đến, bạn có thể tháo một hệ thống tập tin bằng lệnh umount. Bạn cần umount một hệ thống tập tin vì nhiều lý do như: kiểm tra hay sửa chữa hệ thống tâp tin với lệnh fsck; khi gặp vấn đề về mạng; umount địa mềm hay CD-ROM… Lệnh umount có 3 dạng:

#umount <tên_thiết_bị. <điểm_mount>

#umount -a

#umount -t loại-fs

Lưu ý: lệnh umount không phải umount những hệ thống tập tin đang sử dụng.

Ví dụ:

[[email protected] ~]#cd /data

[[email protected] data ~]#umount /data

linux12_78 Tư học LPI 1, 2: Bài 7 Hệ thống tập tin (File System) Phần 1

Lúc này máy sẽ báo lỗi là hệ thống tập tin đang bận (busy). Do đó, muốn umount /data bạn phải di chuyển qua một thư mục khác và một hệ thống tập tin khác.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here